Mạc Cửu

Học thuật
Thân thiện
Mạc Cửu

Mạc Cửu cầm cuốc khai hoang vùng đất mới.

Định nghĩa
  1. Danh từ riêng:
    • Tên một nhân vật lịch sử quan trọngvùng đất Nam Bộ, Việt Nam: Mạc Cửu một nhà doanh điền, người công đầu trong việc khai hoang, lập nên bảy góp phần hình thành vùng đất Tiên.
Thông tin lịch sử chi tiết
  • Thân thế: Mạc Cửu (sinh năm Ất Mùi 1655 - mất năm Bính Thìn 1736) vốn người Trung Quốc, quêLôi Châu. Do không phục nhà Thanh, ông đã đem gia quyến sang sinh sống tại nước ta sau đó nhập tịch Việt Nam dưới thời chúa Nguyễn Phúc Chu.
  • Công lao: Ông người đầu tiên công khai hoang, quy tụ dân cư, lập thành bảy , đặt nền móng cho sự hình thành phát triển của vùng đất Tiên.
  • Đóng góp cho Đàng Trong: Năm Giáp Ngọ 1714, Mạc Cửu đã dâng vùng đất Tiên cho chúa Nguyễn, bày tỏ lòng trung thành xem đây quê hương thứ hai của mình. Để ghi nhận công lao, chúa Nguyễn Phúc Chu đã phong cho ông làm Tổng binh trấn Tiên, đóng dinh tại Phương Thành. Dưới sự cai quản của ông, nhân dân tụ tập ngày càng đông đúc, vùng đất trở nên trù phú.
  • Vinh danh: Sau khi mất năm 1736, ông được truy phong tước Nghị công. Con trai ông Mạc Thiên Tứ đã kế nghiệp phát triển vùng đất này thêm rạng rỡ.
dụ sử dụng
  • Trong văn viết lịch sử:
    • Công lao khai phá của Mạc Cửu đối với vùng đất Tiên rất lớn.
    • Mạc Cửu được xem một trong những người công mở cõi phương Nam.
Các cách sử dụng nâng cao
  • Trong thơ ca, văn chương: Hình ảnh sự nghiệp của Mạc Cửu thường được nhắc đến như một biểu tượng của lòng trung hiếu công lao khai hoang. Nhà thơ Đông Hồ đã thơ vịnh về ông, với những câu thơ ca ngợi tinh thần "chẳng đội trời Thanh Mãn", tìm đến "đất Việt bang" để giữ trọn "trung hiếu vẹn đôi đường".
Biến thể từ liên quan
  • Họ Mạc Tiên: Chỉ dòng họ con cháu của Mạc Cửu, tiếp tục nhiều đóng góp cho vùng đất này, tiêu biểu con trai ông, Mạc Thiên Tứ.
  • Đền thờ họ Mạc: Một di tích lịch sử tại Tiên, nơi thờ cúng Mạc Cửu các vị trong dòng họ. Chí Nguyễn Thần Hiến đã soạn bài văn bia cho đền thờ này.
Từ đồng nghĩa / Cách gọi khác
  • Nhà doanh điền: Người đứng ra chiêu tập dân, bỏ vốn khai khẩn đất hoang để lập làng, ấp.
  • Bậc tiền hiền khai khẩn: Các vị công đầu trong việc khai phá, mở mang vùng đất mới.
Thành ngữ / Câu nói liên quan
  • "Trung hiếu vẹn đôi đường": Thường được dùng trong văn thơ khi nhắc đến Mạc Cửu, ca ngợi ông vẹn toàn cả chữ trung (với đất nước Việt Nam) chữ hiếu (với quê hương, dòng tộc). Câu này trích từ thơ của Đông Hồ.
  • "Chẳng đội trời Thanh Mãn, Tìm qua đất Việt bang": Câu thơ khắc họa quyết tâm lựa chọn của Mạc Cửu khi rời bỏ quê hương dưới thời nhà Thanh để đến tìm một chỗ dung thân lập nghiệp tại đất Việt.
Mạc Cửu

Mạc Cửu cầm cuốc khai hoang vùng đất mới.

  1. (ất Mùi 1655 - Bính Thìn 1736)
  2. Nhà doanh điền, người đầu tiên công khai hoang lập thành 7 , hình thành đất Tiên. Ông vốn người Trung Quốc, quêLôi Châu, không phục nhà Thanh nên đem gia quyến sang nước ta, rồi nhập Việt tịch vào thời chúa Nguyễn Phúc Chu. Năm Giáp Ngọ 1714, Mạc Cửu dâng đất Tiên cho chúa Nguyễn, nhận nơi đây quê hương thứ hai, nguyện hết lòng phục vụ như con dân đất nước ta. Chúa Nguyễn Phúc Chu phong ông làm Tổng binh trấn Tiên, đóng bản dinh tại Phương thành. Từ ấy nhân dân tụ tập càng lúc càng đông đúc. Năm Bính Thìn 1736 ông mất, được truy phong tước Nghị công, con ông Mạc Thiên Tứ nối nghiệp càng xuất sắc, bề thế hơn. Chí Nguyễn Thần Hiến soạn bài văn biađền thờ họ Mạc tại Tiên. Nhà thơ Đông Hồ thơ vịnh Mạc Cửu trong đó đoạn: Chẳng đội trời Thanh Mãn, Tìm qua đất Việt bang. Triều đình riêng một góc, Trung hiếu vẹn đôi đường.Trúc thành xây lược, Anh Các dựng văn chương